All posts by Long Việt Logistics

31Oct/17
thong-tu-195-2015-tt-btc-huong-dan-thue-tieu-thu-dac-biet

Bộ Công Thương sẽ bắt phải làm công bố hợp quy, khi nhập khẩu mặt hàng dệt may .Theo TT 21/2017/TT- giới hạn formaldehyt sản phẩm dệt may

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
—————
Số: 21/2017/TT-BCT Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2017

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may (QCVN: 01/2017/BCT) Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2018. Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; – Các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; – UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); – Cộng báo VPCP; – Tổng Cục Hải quan; – Cổng TTĐT Bộ Công Thương, – Lưu: VT, KHCN. BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh

QCVN 01: 2017/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY

National technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile products. Lời nói đầu QCVN 01: 2017/BCT do Tổ soạn thảo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may” biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA TỪTHUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM DỆT MAY National technical regulation on contents of formaldehyde and certain aromatic amines derived from azo colourants in textile products. 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam. Danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy chuẩn này. 1.1.2. Sản phẩm không chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này bao gồm:

a) Hành lý của người nhập cảnh; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế;

b) Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế;

c) Hàng mẫu để quảng cáo không có giá trị sử dụng; để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất;

d) Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; hàng hóa tạm nhập – tái xuất; hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng đưa vào kho ngoại quan (không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa để tiêu thụ); đ) Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế; e) Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế; g) Vải và các sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu.

1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức cá nhân khác có liên quan. 1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1 Đưa ra thị trường Việt Nam: là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may thực hiện hành vi mua bán, trao đổi, tiếp thị với tổ chức, cá nhân khác.

1.3.2. Vật liệu dệt: là các loại xơ, sợi tự nhiên hoặc nhân tạo.

1.3.3. Sản phẩm dệt may: là sản phẩm có nguồn gốc từ vật liệu dệt đã qua các công đoạn gia công (sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, vải tráng phủ, vải giả da tổng hợp, các sản phẩm sản xuất từ sản phẩm nêu trên tùy thuộc vào mục đích sử dụng) hoặc là sản phẩm dệt may có cùng nguyên liệu, kiểu dệt, quy trình xử lý hoàn tất và được sản xuất tại cùng một cơ sở.

1.3.4. Lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy: là tập hợp các mặt hàng dệt may đăng ký công bố hợp quy trong cùng một đợt.

1.3.5. Phân nhóm sản phẩm dệt may: Sản phẩm dệt may chia thành 03 nhóm:

a) Nhóm số 01: Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có chiều dài ≤100 cm đối với bộ liền.

b) Nhóm số 02: Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.

c) Nhóm số 03: Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Mức giới hạn hàm lượng

2.1.1. Mức giới hạn về hàm lượng formaldehyt Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá các giá trị quy định nêu tại bảng sau:

TT Nhóm sản phẩm dệt may Mức giới hạn tối đa (mg/kg)
1 Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi 30
2 Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da 75
3 Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da 300

2.1.2. Mức giới hạn về hàm lượng các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo Hàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg. Danh mục các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chuẩn này.

2.2. Phương pháp thử

2.2.1. Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau: a) TCVN 7421-1:2013, Vật liệu dệt – Xác định formaldehyt – Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước); b) ISO 14184-1:2011, Textiles – Determination of formaldehyde – Part 1: Free and hydrolized formaldehyde (water extraction method).

2.2.2. Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:

a) ISO 24362-1:2014, Vật liệu dệt – Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo -

Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ (Textiles – Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants – Part 1: Detection of the use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres và ISO 24362-3:2014, Vật liệu dệt – Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo -

Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen (Textiles – Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants – Part 3: Detection of the use of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene) hoặc; b) EN 14362-1:2012, Vật liệu dệt – Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo -

Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ (Textiles – Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants – Part 1: Detection of the use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres) và EN 14362-3:2012, Vật liệu dệt – Phương pháp xác định các amin thơm chuyển hóa từ các chất màu azo -

phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen (Textiles – Methods for determination of certain aromatic amines derived from azo colorants – Part 3: Detection of the use of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene).

2.3. Phương pháp lấy mẫu – Phục vụ đánh giá sự phù hợp 2.3.1. Phân loại mẫu: Mẫu gồm 02 loại

a) Mẫu ngẫu nhiên: là mẫu được lấy ngẫu nhiên từ một mặt hàng trong lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy.

b) Mẫu đại diện: là tập hợp các mẫu ngẫu nhiên của lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy đảm bảo tính đại diện cho lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy.

2.3.2. Quy cách mẫu: Mẫu được lấy phục vụ thử nghiệm để xác định hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may là mẫu không bị dính bẩn (đất, dầu, mỡ…) và được thực hiện như sau:

a) Đối với vải: Chiều dài mẫu 0,5 (không phẩy năm) m; chiều rộng là cả khổ vải và cách đầu tấm vải ít nhất bằng chu vi của cuộn vải.

b) Đối với sản phẩm là thảm, rèm, đệm giường, đệm sofa, ghế và sản phẩm đặc thù có bề mặt làm bằng vật liệu dệt, da tổng hợp: Lấy mẫu sản phẩm từ lô hàng, hoặc; Mẫu vật liệu dệt để sản xuất các sản phẩm trên được cung cấp kèm theo sản phẩm.

c) Sản phẩm dệt may được cấp Giấy chứng nhận sinh thái không phải thực hiện việc lấy mẫu thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm: Giấy chứng nhận sinh thái phải gồm đầy đủ các thông tin: Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; tên sản phẩm; thành phần nguyên liệu phù hợp với sản phẩm; tên và chữ ký của đại diện tổ chức cấp Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận được sử dụng để công bố hợp quy. Danh mục nhãn sinh thái được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chuẩn này.

2.3.3. Bảo quản mẫu Mẫu được bao gói trong túi hoặc màng polyetylen và bảo quản trong điều kiện thích hợp để không ảnh hưởng tới bản chất ban đầu của mẫu và được niêm phong theo quy định của pháp luật. 2.3.4. Thời điểm lấy mẫu Mẫu được lấy vào thời điểm phù hợp và đảm bảo nguyên tắc hàng hóa trước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy.

19Aug/17
ktracl

Từ 5/10, bãi bỏ Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra chất lượng

(HQ Online)- Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định 37/2017/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 7/3/2006 về việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng.
Ảnh minh họa: Internet
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 5/10/2017. Theo Bộ Khoa học và Công nghệ, để triển khai Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
Ngày 7/3/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg. Danh mục này cũng là căn cứ để kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, trong đó chỉ định các tổ chức kỹ thuật là cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XII, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007. Theo quy định tại Luật này, hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đánh giá sự phù hợp (đánh giá chất lượng như thử nghiệm, chứng nhận, giám định, kiểm định) đã được tách bạch.
Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa do cơ quan quản lý nhà nước được phân công trách nhiệm kiểm tra (cơ quan kiểm tra) thực hiện; việc đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp (các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định có thể là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Khoa học và Công nghệ) thực hiện.
Đồng thời, tại Điều 71 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã hủy bỏ hiệu lực của Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004. Các nội dung quy định liên quan đến Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg đã được thể hiện tại Điều 5 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và nghị định hướng dẫn Luật này.
Như vậy, căn cứ pháp lý ban hành Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg là Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999 và Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đến nay đã hết hiệu lực.
29Jul/17
552d9_chomchom

New Zealand sẽ nhập chôm chôm Việt Nam

(TBKTSG Online) –  New Zealand có thể sẽ cho phép nhập khẩu chôm chôm của Việt Nam trong năm nay sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm dịch.

Thông tin về việc New Zealand dự kiến sẽ nhập trái chôm chôm của Việt Nam trong năm nay được đưa ra sau buổi làm việc giữa Phó thủ tướng Vương Đình Huệ với các quan chức cấp cao của New Zealand trong ngày 27-7 nhân chuyến thăm quốc gia thuộc châu Đại Dương này, theo Chinhphu.vn. Trao đổi với TBKTSG Online qua điện thoại, đại diện Cục bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, thời gian qua, chôm chôm của Việt Nam đã xuất khẩu qua các thị trường: Mỹ, Canada, Liên minh châu Âu (EU), Đông Âu, một số quốc gia ở châu Phi, Trung Quốc và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, đối với những nước thuộc châu Đại Dương như Úc hay New Zealand thì trái chôm chôm đang trong quá trình “đàm phán” để xuất khẩu sang đây. Do là mặt hàng trái cây tươi nên theo thông lệ quốc tế trái chôm chôm phải đáp ứng tiêu chí về kiểm dịch của bên nhập khẩu. Hiện tại mỗi quốc gia đều có những tiêu chí riêng cho các mặt hàng trái cây nhập khẩu nên muốn xuất sang thị trường nào, bắt buộc sản phẩm đó phải tuân theo tiêu chuẩn kiểm dịch của nước sở tại, Cục bảo vệ thực vật cho biết. Dự kiến trong năm nay, trái chôm chôm sẽ có mặt trên hệ thống siêu thị tại New Zealand. Điều này có nghĩa là loại trái cây này của Việt Nam sẽ có mặt ở năm châu lục khác nhau. Theo số liệu của Cục trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện Việt Nam đang trồng 3 giống chôm chôm là chôm chôm java, chôm chôm Thái Lan và chôm chôm nhãn. Chôm chôm được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Nam với diện tích hơn 50.000 héc ta, mỗi năm cung cấp cho thị trường khoảng 300.000 tấn.

13Jun/17
nongnghiep

Bỏ cấp phép nhập khẩu tự động một số mặt hàng phân bón, tháo gỡ rào cản cho doanh nghiệp

Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 07/2017/TT-BCT quy định cửa khẩu nhập khẩu (NK) một số mặt hàng phân bón. Theo đó, chế độ cấp giấy phép NK tự động sẽ chính thức bãi bỏ từ ngày 13/7 giúp giảm bớt thủ tục hành chính trong NK phân bón, tạo thuận lợi cho DN.

Năm 2014, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 35/2014/TT-BCT (Thông tư 35) quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép NK tự động đối với một số mặt hàng phân bón (gồm phân urê, phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa 3 nguyên tố cấu thành nitơ, phốtpho và kali).

Theo thông tư, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép NK tự động phải tuân thủ các nội dung như: Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép NK tự động tới địa chỉ cơ quan cấp phép theo đường bưu điện.
Ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến; thời hạn cấp giấy phép NK tự động là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Cơ quan cấp phép xem xét, cấp Giấy phép NK tự động cho thương nhân; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.Giấy phép NK tự động được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên đơn đăng ký.
Bên cạnh đó, khi làm thủ tục NK, thương nhân phải nộp cho Cơ quan hải quan Giấy phép NK tự động đã được cấp cùng với bộ hồ sơ NK theo quy định hiện hành và phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về hàng hóa NK thuộc diện quản lý chuyên ngành.
Trước đó, Hiệp hội Phân bón Việt Nam và các DN đã nhiều lần kêu Thông tư 35 gây khó khăn và kiến nghị bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép NK tự động đối với một số mặt hàng phân bón vì quy trình xin giấy phép này đã khiến các DN tốn thời gian và mất thêm chi phí.
Phía Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng có ý kiến đồng ý việc bãi bỏ chế độ cấp giấy phép NK tự động và không quy định cửa khẩu NK đối với những mặt hàng phân nói trên.
Điều này nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh theo tinh thần của Nghị quyết số 19 và phù hợp với Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
                                                                            Nguồn: Báo Công Thương